Viêm gan B: Nguyên nhân, dấu hiệu, triệu chứng và cách điều trị

0
26

Mới cập nhật

Viêm gan B (Hepatitis B virus, HBV) do virus viêm gan siêu vi B gây ra, truyền nhiễm theo đường máu và sinh dục. Phân loại giai đoạn gồm có viêm gan cấp tính và mạn tính. Căn bệnh này gây ảnh hưởng trực tiếp và gây phá hủy nặng nề đến gan. Theo số liệu thông kê, hơn 90% số người mắc bệnh có diễn biến cấp tính trong thời gian ngắn và có thể khỏi hoàn toàn, gần 10% sẽ chuyển sang HBV mãn tính và cuối cùng dẫn đến xơ gan hoặc ung thư gan.

Viêm gan B là gì?

  1. Hepatitis B virus là một bệnh nhiễm trùng gan có khả năng đe dọa tính mạng do virus (HBV) gây ra. Đây là một vấn đề sức khỏe toàn cầu lớn. Nó có thể gây nhiễm trùng mãn tính và khiến mọi người có nguy cơ tử vong cao do xơ gan và ung thư gan.
  2. Một loại vắc-xin an toàn và hiệu quả cung cấp sự bảo vệ 98-100% chống lại HBV có sẵn. Ngăn ngừa nhiễm HBV ngăn chặn sự phát triển của các biến chứng bao gồm sự phát triển của bệnh mãn tính và ung thư gan.

Tỷ lệ lây nhiễm viêm gan B như thế nào?

  1. Tỷ lệ nhiễm Hepatitis B virus cao nhất ở khu vực Tây Thái Bình Dương của WHO và khu vực châu Phi của WHO, nơi có 6,2% và 6,1% dân số trưởng thành bị nhiễm bệnh tương ứng.
  2. Tại Khu vực Đông Địa Trung Hải của WHO, Khu vực Đông Nam Á của WHO và Khu vực Châu Âu của WHO, ước tính lần lượt là 3,3%, 2,0% và 1,6% dân số bị nhiễm bệnh. Và tại Khu vực Châu Mỹ của WHO, 0,7% dân số bị nhiễm bệnh.

Dấu hiệu, triệu chứng viêm gan B là gì?

  1. Hầu hết mọi người không gặp bất kỳ triệu chứng khi mới bị nhiễm bệnh. Tuy nhiên, một số người mắc bệnh cấp tính với các triệu chứng kéo dài vài tuần, bao gồm vàng da và mắt (vàng da), nước tiểu sẫm màu, mệt mỏi cực độ, buồn nôn, nôn và đau bụng. Một tập hợp nhỏ của những người bị viêm gan cấp tính có thể bị suy gan cấp tính, có thể dẫn đến tử vong.
  2. Ở một số người, virus viêm gan siêu vi B cũng có thể gây nhiễm trùng gan mạn tính mà sau đó có thể phát triển thành xơ gan (sẹo gan) hoặc ung thư gan.
  3. Người mắc Hepatitis B virus mạn thường KHÔNG CÓ TRIỆU CHỨNG cho đến khi có xơ gan hoặc bệnh gan tiến triển.
  4. Hầu hết trẻ em dưới 5 tuổi và người lớn bị ức chế miễn dịch mới nhiễm bệnh thường không có triệu chứng, trong khi 30% 50% 50% số người 5 tuổi có dấu hiệu và triệu chứng.
  5. Dấu hiệu và triệu chứng của nhiễm HBV cấp tính có thể bao gồm: sốt, mệt mỏi, ăn mất ngon, buồn nôn, đau bụng, nước tiểu đậm, đau khớp và vàng da.

6 nguyên nhân phổ biến gây viêm gan B?

  1. Quan hệ tình dục với đối tác bị nhiễm bệnh;
  2. Sử dụng thuốc tiêm liên quan đến việc dùng chung kim tiêm, ống tiêm hoặc dụng cụ pha chế thuốc;
  3. Sinh ra một người mẹ bị nhiễm bệnh;
  4. Tiếp xúc với máu từ hoặc vết loét mở của người bị nhiễm bệnh;
  5. Kim đâm hoặc tiếp xúc dụng cụ sắc nét; và
  6. Chia sẻ vật phẩm (ví dụ, dao cạo râu và bàn chải đánh răng) với người bị nhiễm bệnh.

HBV không lây lan qua thực phẩm hoặc nước, dùng chung dụng cụ ăn uống, cho con bú, ôm, hôn, cầm tay, ho hoặc hắt hơi.

Nhiễm HBV ( Viêm gan B) được điều trị như thế nào?

  1. Đối với nhiễm trùng cấp tính, không có thuốc có sẵn; điều trị hỗ trợ.
  2. Đối với nhiễm trùng mãn tính, một số loại thuốc chống vi-rút có sẵn.
  3. Những người bị nhiễm HBV mãn tính đòi hỏi phải liên kết với việc theo dõi thường xuyên để ngăn ngừa tổn thương gan và / hoặc ung thư biểu mô tế bào gan.

3 bước chẩn đoán viêm gan B như thế nào?

  1. Miễn dịch học: HBsAg, anti HBs, IgM anti HBc, HBeAg…
  2. Siêu âm ổ bụng (gan, mật…)
  3. Xét nghiệm công thức máu (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu…)

Ngoài ra, còn có các bước kiểm tra khác, bác sĩ sẽ chỉ định thêm để xác định giai đoạn của bệnh.

7 đối tượng dễ mắc bệnh viêm B

  1. Người quan hệ tình dục không an toàn.
  2. Tiếp xúc với vết thương hở của người bệnh viêm gan siêu vi B, kể cả máu khô.
  3. Người bị truyền máu có nhiễm virus viêm gan siêu vi B.
  4. Trẻ em khi sinh có mẹ mắc Hepatitis B virus.
  5. Người sử dụng chung các dụng cụ tiêm chích thuốc (nghiện hút ma túy…)
  6. Dùng chung đồ dùng vệ sinh cá nhân với người bị HBV như bàn chải, dao cạo, dụng cụ làm móng, bông tai, xăm mình…có nhiều khả năng dính máu.
  7. Nhân viên chăm sóc sức khỏe và an toàn công cộng có nguy cơ tiếp xúc nghề nghiệp với máu hoặc chất dịch cơ thể bị nhiễm máu, và bệnh nhân chạy thận nhân tạo.

11 đối tượng cần sàng lọc Viêm gan B

  1. Những người sinh ra ở các quốc gia có tỷ lệ nhiễm HBV từ 2% trở lên
  2. Đàn ông có quan hệ tình dục với đàn ông
  3. Người tiêm chích ma túy
  4. Người nhiễm HIV
  5. Tiếp xúc gia đình và tình dục của người nhiễm HBV
  6. Những người cần điều trị ức chế miễn dịch
  7. Những người bị bệnh thận giai đoạn cuối (bao gồm cả bệnh nhân chạy thận nhân tạo)
  8. Người hiến máu và mô
  9. Những người có nồng độ alanine aminotransferase tăng cao ( > 19 IU / L đối với nữ và > 30 IU / L đối với nam)
  10. Phụ nữ có thai (chỉ nên dùng HBsAg)
  11. Trẻ sơ sinh có mẹ nhiễm HBV (HBsAg và anti-HBs chỉ được khuyến nghị)

Xem thêm thuốc điều trị Viêm Gan B

Tái kích hoạt HBV là gì?

  1. Tái kích hoạt HBV là sự xuất hiện lại đột ngột hoặc tăng DNA HBV ở một bệnh nhân bị HBV không hoạt động hoặc đã được giải quyết trước đây.
  2. Nó thường đi kèm với sự bùng phát trong hoạt động của bệnh khi tăng men gan có hoặc không có triệu chứng, và có thể nghiêm trọng, dẫn đến tử vong.

6 nguy cơ tái hoạt động Viêm gan B (HBV) cao nhất?

  1. Bệnh nhân đang điều trị ung thư
  2. Bệnh nhân đang dùng liệu pháp ức chế miễn dịch, bao gồm: Rituximab và các loại thuốc khác nhắm vào tế bào lympho B, Steroid liều cao, đại lý chống TNF
  3. Bệnh nhân nhiễm HIV đã ngừng sử dụng thuốc kháng vi-rút hoạt tính HBV
  4. Bệnh nhân được ghép tạng hoặc ghép tủy xương
  5. Bệnh nhân đồng nhiễm với HCV
  6. HBV cũng có thể kích hoạt lại một cách tự nhiên.

Nên dùng gì để loại bỏ HBV khỏi bề mặt môi trường?

  1. Bất kỳ sự cố tràn máu nào (bao gồm cả máu khô, vẫn có thể bị nhiễm trùng) nên được khử trùng bằng cách pha loãng 1:10 của một phần thuốc tẩy gia dụng với 10 phần nước.
  2. Nên đeo găng tay khi làm sạch bất kỳ sự cố tràn máu.

Du khách quốc tế có nguy cơ bị nhiễm HBV?

  1. Nguy cơ nhiễm HBV ở khách du lịch quốc tế nói chung là thấp, ngoại trừ một số khách du lịch đến các khu vực có tỷ lệ nhiễm HBV mạn tính cao hoặc trung bình (nghĩa là tỷ lệ kháng nguyên bề mặt HBV là ≥2%).
  2. Nên tiêm vắc-xin viêm gan B cho những người chưa được tiêm chủng đi du lịch đến những quốc gia đó.

Câu hỏi về viêm gan B

Câu hỏi 1: Bác sĩ nói tôi bị viêm gan B mạn, tuy nhiên kết quả xét nghiệm chức năng gan của tôi bình thường và tôi là “người mang virút”. Điều đó có nghĩa như thế nào?

Đáp: Gọi là “người mang vi rút” là không hoàn toàn chính xác. Bạn đang mắc viêm gan B mạn. Nhiều người mắc HBV mạn không có triệu chứng gì và có kết quả xét nghiệm chức năng gan hoàn toàn bình thường. Tuy nhiên, họ vẫn có thể có tổn thương gan và ung thư gan. Vì vậy, cần luôn khám định kỳ để theo dõi tổn thương gan(xét nghiệm ALT 6 tháng/lần) và sàng lọc phát hiện sớm ung thư gan (xét nghiệm AFP 6 tháng/lần và siêu âm gan 1 năm/lần).

Câu hỏi 2: Viêm gan B có lây truyền qua thức ăn và đồ uống không?

Đáp: Không. Vi rút viêm gan B lây truyền giống như HIV: từ mẹ sang con, qua đường máu và qua quan hệ tình dục không bảo vệ. Có một loại vi rút viêm gan khác là viêm gan A lây qua thức ăn và nước uống.

Câu hỏi 3: Nếu tôi bị viêm gan B mạn, liệu tôi có chết vì ung thư gan hoặc suy gan không?

Đáp: Người mắc viêm gan mạn có thể sống khỏe mạnh. Cần thường xuyên xét nghiệm ALT, AFT 6 tháng một lần và siêu âm gan hàng năm để phát hiện sớm tổn thương gan hoặc ung thư gan để điều trị sớm.

Câu hỏi 4: Nếu tôi có thai và mắc viêm gan B mạn, liệu con sinh ra có mắc viêm gan B không

Đáp: Viêm gan B không di truyền. Mẹ mang thai có tải lượng vi rút cao và HBeAg + rất dễ truyền vi rút sang trẻ sơ sinh. Có thể dự phòng lây từ mẹ sang con bằng cách tiêm cho trẻ 1 mũi huyết thanh viêm gan B trong 12 giờ đầu sau sinh, 1 mũi vắc xin viêm gan B trong 24 giờ đầu sau sinh. Sau đó, cần tiêm đủ 3 mũi vắc xin vào tháng 2, 3 và 4.

Như vậy, có thể phòng tới 95% trường hợp lây từ mẹ sang con. Ngoài ra, cần xét nghiệm HBsAg và anti-HBs cho trẻ sau 1-2 tháng để chắc chắn trẻ đã có miễn dịch bảo vệ. Nếu trẻ chưa đạt miễn dịch bảo vệ thì cần tiêm tiếp liệu trình 3 mũi vắc xin và xét nghiệm lại.

Câu hỏi 5: Tôi đã tiêm phòng 3 mũi vắc-xin viêm gan B. Tôi có cần tiêm nhắc lại hoặc tiêm bổ sung không?

Đáp: Thông thường nếu đã tiêm đủ 3 mũi vắc xin sẽ tạo ra miễn dịch bảo vệ lâu dài và không cần tiêm liều bổ sung. Tuy nhiên, một số người (như trẻ sinh từ mẹ mắc HBV mạn, người nhiễm HIV và nhân viên y tế) nên xét nghiệm anti-HBs 1-2 tháng sau khi hoàn thành các mũi vắc xin từ để xem đã tạo được miễn dịch bảo vệ chưa để quyết định có nên tiêm bổ sung hay không.

Câu hỏi 6: Tại sao phải tiêm vắc xin viêm gan B trong 24 giờ đầu sau sinh?

Đáp: Đây là cách tốt nhất để phòng lây truyền từ mẹ sang con. Điều này đặc biệt quan trọng vì 90% trẻ sơ sinh nhiễm viêm gan B truyền từ mẹ sẽ có nguy cơ tiến triển thành bệnh gan mạn, 25% số đó có nguy cơ tử vong sớm vì ung thư gan hoặc xơ gan

Tại Việt nam, việc xét nghiệm và chẩn đoán viêm gan B ở phụ nữ mang chưa phổ biến. Đại đa số phụ nữ mang thai mắc HBV mạn không biết là mình mắc bệnh. Vì vậy, tiêm vắc xin cho trẻ sơ sinh là biện pháp phòng bệnh chủ động hiệu quả.

Câu hỏi 7: Viêm gan B có hay gặp ở người Việt nam hay không? Tại sao?

Đáp: Viêm gan B là bệnh có tỷ lệ mắc rất cao tại Việt nam. Cứ khoảng 8 người sẽ có một người mắc Hepatitis B virus mạn. Có nhiều lý do dẫn tới tỷ lệ mắc cao như bệnh tiến triển âm thầm, thực hành và nhận thức về các biện pháp phòng bệnh hạn chế. Tiêm vắc xin phòng HBV cho trẻ sơ sinh mới bắt đầu được triển khai vào năm 2006 và tỷ lệ trẻ được tiêm trong vòng 24 giờ đầu cho trẻ còn thấp.

Câu hỏi 8: HBV tồn tại bao lâu bên ngoài cơ thể?

Đáp: HBV có thể tồn tại bên ngoài cơ thể ít nhất 7 ngày và vẫn có khả năng gây nhiễm trùng.

Câu hỏi 9: Thời gian ủ bệnh viêm gan B trong bao lâu?

Trả lời: Nếu các triệu chứng xảy ra, chúng bắt đầu trung bình 90 ngày sau khi tiếp xúc với HBV.

Câu hỏi 10: Khi các triệu chứng viêm gan B cấp tính xảy ra, chúng thường kéo dài bao lâu?

Trả lời: Các triệu chứng thường kéo dài trong vài tuần nhưng có thể kéo dài đến 6 tháng

Câu hỏi 11: Nhiễm HBV cấp tính nghiêm trọng như thế nào?

Trả lời: Nhiễm trùng cấp tính từ bệnh không triệu chứng hoặc bệnh nhẹ đến – hiếm khi – viêm gan tối cấp. Bệnh nặng hơn ở những người trưởng thành> 60 tuổi.

Câu hỏi 12: Nhiễm HBV mạn tính nghiêm trọng như thế nào?

Trả lời: Khoảng 25% những người bị nhiễm mạn tính trong thời thơ ấu và 15% những người bị nhiễm mạn tính sau thời thơ ấu chết sớm do xơ gan hoặc ung thư gan, và phần lớn vẫn không có triệu chứng cho đến khi khởi phát bệnh xơ gan hoặc bệnh gan giai đoạn cuối.

Câu hỏi 13: Làm thế nào có khả năng nhiễm HBV trở thành mãn tính?

Trả lời: Nguy cơ nhiễm trùng mãn tính thay đổi theo độ tuổi bị nhiễm trùng và lớn nhất ở trẻ nhỏ. Khoảng 90% trẻ sơ sinh và 25% 505050 trẻ em trong độ tuổi 15 sẽ vẫn bị nhiễm HBV mạn tính. Ngược lại, khoảng 95% người trưởng thành phục hồi hoàn toàn sau khi nhiễm HBV và không bị nhiễm mạn tính

Giải thích từ ngữ

Viêm gan B cấp

Tình trạng viêm gan sau mắc vi rút viêm gan điêu vi B. 90% người lớn mắc Hepatitis B virus cấp sẽ hồi phục và có thể tạo miễn dịch bảo vệ. Một số ít trường hợp có thể dẫn tới suy gan hoặc tử vong do viêm gan cấp.

Cirrhosis

Tình trạng sẹo và xơ hóa gan, nếu kéo dài có thể dẫn tới suy gan hoặc tử vong. Nguyên nhân thường gặp là do viêm gan B mạn, viêm gan C mạn hoặc do lạm dụng rượu.

AFP

Alpha-fetoprotein. AFP tăng là có thể liên quan đến ung thư gan.

ALT

Men gan Alanine transaminase (hoặc alanine aminotransferase). ALT tăng có thể liên quan đến tổn thương gan.

Anti-HBc hoặc HBcAb

Kháng thể kháng HBc. Sự có mặt của anti-HBc thể hiện bệnh nhân đã hoặc đang mắc vi rút viêm gan siêu vi B. Không thể hiện miễn dịch bảo vệ.

Anti-HBe hoặc HBeAb

Kháng thể kháng HBey. Sự có mặt của anti-HBe thể hiện đáp ứng tốt với điều trị viêm gan siêu vi B. Không thể hiện miễn dịch bảo vệ.

Anti-HBs hoặc HBsAb

Kháng thể kháng HBs. Anti-HBs ≥10 mIU/mL thể hiện miễn dịch bảo vệ chống lại viêm gan B

Viêm gan B mạn

Viêm gan B mạn kéo dài suốt đời, thể hiện bằng kết quả HBsAg dương tính kéo dài trên 6 tháng.

HBeAg

Dấu ấn huyết thanh chỉ điểm mức độ hoạt động và mức độ lây nhiễm của vi rút Hepatitis B. Gián tiếp đo lường tải lượng vi rút trong máu (mặc dù 1 số chủng vi rút đột biến có HBeAg âm tính và tài lượng vi rút cao). Nên làm xét nghiệm HBsAg sau khi chẩn đoán Hepatitis B mạn. Nếu HBeAg dương tính, nên xét nghiệm lại hàng năm.

Chuyển đổi huyết thanh HBeAg

Mất HBeAg và xuất hiệnu anti-HBe, thể hiện đáp ứng tốt với điều trị HBV.

HBIG

Globulin miễn dịch kháng Hepatitis B virus. Tạo ra bảo vệ ngắn hạn chống lại vi rút Hepatitis B. Dùng phối hợp với 3 liều vắc xin HBV sau phơi nhiễm với vi rút Hepatitis B hoặc cho trẻ sơ sinh sinh ra từ mẹ có HBsAg dương tính.

HBsAg

Kháng nguyên bề mặt Hepatitis B virus. HBsAg dương tính trên 6 tháng thể hiện viêm gan B mạn.

HBV DNA

Hepatitis B virus deoxyribonucleic acid. Là xét nghiệm cơ bản đo tải lượng vi rút viêm gan B trong máu. Dùng để dánh giá và theo dõi điều trị Hepatitis B virus.

Vi rút viêm gan A

Tình trạng viêm gan do vi rút viêm gan A gây ra. Viêm gan A lây qua thức ăn hoặc nước uống nhiễm khuẩn. Đã có vắc xin phòng bệnh.

Vi rút viêm gan B

Tình trạng viêm gan do vi rút Hepatitis B virus gây ra. Có thể dẫn tới xơ gan hoặc ung thư gan. Đã có vắc xin phòng bệnh.

Vi rút viêm gan C

Tình trạng viêm gan do vi rút viêm gan C gây ra. Chủ yếu lây qua đường máu. Có thể dẫn tới xơ gan hoặc ung thư gan. Chưa có vắc xin phòng bệnh.

Ung thư tế bào gan

Thường gọi là u ác tính. Khoảng 80%các trường hợp ung thư gan trên thế giới là do Virus viêm gan siêu vi B hoặc C29 Xơ gan do lạm dụng rượu kéo dài cũng là một nguyên nhân ung thư gan quan trọng khác.

Văc xin viêm gan B

3 mũi vắc xin có thể tạo miễn dịch bảo vệ bạn không bị Hepatitis B virus tới 95%.

Viêm gan B lây truyền như thế nào?

Vi rút viêm gan B tồn tại trong máu và dịch thể, có thể lây theo 3 đường: Từ mẹ sang con khi sinh, qua đường máu, và qua quan hệ tình dục không bảo vệ.

Lây từ mẹ sang con

  1. Virus Hepatitis B virus có thể lây từ mẹ sang con trong lúc sinh. Đây là đường lây truyền phổ biến nhất tại Việt nam và là nguyên nhân gây HBV thường gặp nhất.
  2. Nhiều phụ nữ mang thai không biết mình bị căn bệnh này do không có triệu chứng và không được xét nghiệm.

Lây qua đường máu

  1. Tiếp xúc trực tiếp giữa các vết thương
  2. Dùng chung dao cạo hoặc bằng chải đánh răng đã có nhiễm máu
  3. Tái sử dụng bơm kim tiêm hoặc dụng cụ y tế
  4. Truyền máu không an toàn

Lây qua quan hệ tình dục

  1. Loại viêm gan này có thể lây qua quan hệ tình dục không dùng bao cao su.
  2. Mặc dù dùng bao cao su có thể giảm nguy cơ truyền viêm gan B. Cách tốt nhất để phòng bệnh vẫn là tiêm phòng.

Viêm gan B KHÔNG lây qua ăn uống chung

  1. Hiện nay vẫn có một số hiểu nhầm về đường lây truyền Hepatitis B virus.
  2. Nhiều người vẫn nghĩ rằng loại viêm gan này có thể lây qua đường ăn uống giống như viêm gan A.

Thực tế vi rút KHÔNG lây truyền qua:

  1. Ăn uống chung, dùng chung cốc, chén, bát đũa
  2. Làm việc chung cùng cơ quan, văn phòng
  3. Ôm, hôn
  4. Ho hoặc hắt hơi
  5. Bắt tay
  6. Muỗi đốt
  7. Cho con bú sữa mẹ

Nguồn uy tín: https://nhathuocgan.com/


Nguồn tham khảo Hepatitis B virus

Leave a Reply

avatar
  Subscribe  
Notify of